Thuê và cho thuê

Thuê nhà rồi cho thuê lại có được không? Điều kiện và rủi ro

22/10/2026· Tác giả: ALOMYHOME· Thẩm định: Phạm Quang Sơn· Cập nhật dữ liệu: 22/10/2026

Dành cho: Người thuê nhà nguyên căn muốn cho thuê lại một phần hoặc sang lại hợp đồng; người đang định thuê lại từ một người thuê khác; chủ nhà cho thuê.

Thuê nhà rồi cho thuê lại có được không? Điều kiện và rủi ro

Thuê nguyên căn rồi chia tầng cho thuê lại, hay sang lại mặt bằng cho người khác: luật chỉ cho phép khi chủ nhà đồng ý. Bài này giải thích quy định, rủi ro cho cả người thuê lại và các điều khoản cần có.

Thuê một căn liền kề 5 tầng làm văn phòng nhưng chỉ dùng hết 2 tầng, nhiều người tính chuyện cho thuê lại các tầng còn lại để bù tiền thuê. Hoặc đang thuê dở thì phải chuyển đi, muốn "sang" lại cho người khác để khỏi mất cọc. Câu hỏi chung: người đang thuê có được cho thuê lại không?

Trong 93 tin cho thuê trên ALOMYHOME (chốt ngày 22/10/2026), 26 tin ghi rõ những mục đích chủ nhà nhận (văn phòng, kinh doanh, lớp học…), khoảng 20 tin khác ghi mục đích sử dụng sẽ được trao đổi, xác nhận với chủ nhà trước khi ký, nhưng không tin nào nhắc đến việc cho thuê lại hay sang nhượng hợp đồng. Nghĩa là nếu muốn cho thuê lại, bạn phải tự hỏi và thỏa thuận riêng với chủ nhà. Căn cứ pháp lý: Luật Nhà ở 2023 (Điều 170, 172), Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 370, 475). Bài viết là thông tin tham khảo, cập nhật ngày 22/10/2026.

Luật nói gì: được, nếu chủ nhà đồng ý

Hai văn bản cùng nói một ý:

  • Khoản 4 Điều 170 Luật Nhà ở 2023: bên thuê có quyền cho thuê lại nhà ở mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.
  • Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015: bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.

Luật không đòi hình thức cụ thể cho sự đồng ý, nhưng ngoài đời chỉ có văn bản (điều khoản trong hợp đồng, phụ lục, hoặc giấy đồng ý có chữ ký chủ nhà) mới giúp bạn chứng minh khi có chuyện. Một câu "anh cứ cho thuê thoải mái" qua điện thoại rất khó chứng minh khi có tranh chấp.

Cho thuê lại khi chưa được đồng ý: mất nhà giữa chừng

Điểm đ khoản 2 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 cho chủ nhà quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà đang thuê mà không có sự đồng ý của chủ nhà. Khi đó:

  • Người thuê chính có thể mất nhà, mất cọc tùy điều khoản phạt trong hợp đồng, và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
  • Người thuê lại là bên chịu thiệt nặng nhất: họ không ký gì với chủ nhà, nên khó đòi chủ nhà cho ở tiếp. Họ chỉ có thể đòi người cho thuê lại hoàn tiền và bồi thường.

Chủ nhà phải báo trước ít nhất 30 ngày khi đơn phương chấm dứt, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 172). Các trường hợp chấm dứt khác xem bài chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn.

Cho thuê lại khác "sang lại hợp đồng" thế nào?

Cho thuê lạiSang lại (chuyển giao) hợp đồng thuê
Ai ký với người mớiNgười thuê chínhNgười mới thay vào vị trí người thuê
Người thuê chính sau đóVẫn chịu trách nhiệm với chủ nhàRút ra khỏi hợp đồng (nếu chủ nhà đồng ý)
Cần chủ nhà đồng ýCó (Điều 475 BLDS, khoản 4 Điều 170 LNO)Có, vì chuyển giao nghĩa vụ trả tiền thuê phải được bên có quyền đồng ý (Điều 370 BLDS)
Cách làm gọn nhấtPhụ lục đồng ý cho thuê lạiBa bên cùng ký: chủ nhà, người cũ, người mới

Nhiều người gọi chung là "sang nhượng mặt bằng" và chỉ ký giấy tay giữa người cũ với người mới. Cách đó để lại rủi ro: chủ nhà không công nhận người mới, còn tiền cọc vẫn nằm ở hợp đồng cũ. Khi sang lại, hãy làm biên bản ba bên ghi rõ tiền cọc được chuyển cho ai, chỉ số điện nước, tình trạng nhà tại ngày bàn giao.

Nếu bạn là người thuê lại: kiểm tra gì?

  1. Hợp đồng thuê gốc giữa chủ nhà và người cho thuê lại: còn hạn bao lâu, có điều khoản cấm cho thuê lại không.
  2. Văn bản đồng ý của chủ nhà cho việc cho thuê lại.
  3. Thời hạn thuê lại không vượt quá thời hạn thuê gốc. Hợp đồng gốc hết hạn thì quyền của người cho thuê lại cũng hết.
  4. Tiền cọc của bạn nằm ở đâu, ai hoàn trả nếu chủ nhà chấm dứt hợp đồng gốc.
  5. Người cho thuê lại có đang nợ tiền thuê chủ nhà không: hỏi thẳng chủ nhà nếu được.

Khi nhận nhà từ người cho thuê lại, vẫn lập biên bản như với chủ nhà, xem biên bản bàn giao nhà cho thuê; nội dung hợp đồng nên có xem hợp đồng thuê nhà nguyên căn: 9 điều khoản.

Nếu bạn là người thuê chính muốn cho thuê lại

  • Hỏi trước khi ký hợp đồng thuê, không phải sau. Lúc đàm phán, chủ nhà dễ đồng ý hơn, và có thể ghi luôn: được cho thuê lại một phần, cho đối tượng nào, mục đích gì.
  • Mục đích sử dụng của người thuê lại phải nằm trong mục đích chủ nhà cho phép. Ví dụ chủ nhà chỉ nhận văn phòng thì không thể cho thuê lại tầng 1 làm quán ăn. Danh sách ngành nghề chủ nhà thường nhận, từ chối xem tại thuê nhà khu đô thị để kinh doanh.
  • Bạn vẫn chịu trách nhiệm với chủ nhà về tiền thuê, hư hỏng, phòng cháy, kể cả phần do người thuê lại gây ra. Hãy ghi rõ trách nhiệm này trong hợp đồng thuê lại.
  • Chia nhỏ để cho thuê trọ hoặc kinh doanh lưu trú làm phát sinh thêm điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, thông báo lưu trú. Nên hỏi công an phường trước khi làm.
  • Thuế: tiền thu từ cho thuê lại là một khoản doanh thu phải kê khai theo quy định thuế; nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc mức doanh thu và cách tổ chức kinh doanh. Tham khảo bài thuế cho thuê nhà 2026 và hỏi cơ quan thuế quản lý.

Mẫu điều khoản nên có trong hợp đồng thuê gốc

  1. Bên thuê được/không được cho thuê lại; nếu được: toàn bộ hay một phần, cho mục đích gì.
  2. Bên thuê phải thông báo cho chủ nhà danh tính người thuê lại.
  3. Bên thuê chịu trách nhiệm liên đới về hư hỏng, vi phạm của người thuê lại.
  4. Thời hạn thuê lại không vượt thời hạn hợp đồng gốc.
  5. Cách xử lý khi hợp đồng gốc chấm dứt sớm: báo trước bao lâu để người thuê lại kịp dọn đi.

Giới hạn của bài viết

Bài viết nêu nguyên tắc chung; quyền và nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc nội dung từng hợp đồng. Số điều luật dẫn trong bài có thể thay đổi nếu Luật Nhà ở được sửa đổi. Với hợp đồng giá trị lớn hoặc nhiều bên, nên hỏi luật sư.

Đang tìm nhà nguyên căn để làm văn phòng, kinh doanh? Xem liền kề cho thuê ở Geleximco Lê Trọng Tấn, Louis City Đại Mỗ và biệt thự cho thuê ở phường Dương Nội. ALOMYHOME có thể hỏi trước chủ nhà về việc cho thuê lại để bạn không phải đoán.

Câu hỏi thường gặp

Người thuê nhà có được cho thuê lại không?
Được, nếu chủ nhà đồng ý. Khoản 4 Điều 170 Luật Nhà ở 2023 và Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015 đều quy định bên thuê chỉ được cho thuê lại khi được bên cho thuê đồng ý. Nên có sự đồng ý bằng văn bản.
Cho thuê lại mà không xin phép chủ nhà thì sao?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, chủ nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người thuê cho thuê lại nhà mà không có sự đồng ý. Người thuê chính có thể phải bồi thường, còn người thuê lại có nguy cơ phải dọn đi giữa chừng.
Sang lại hợp đồng thuê nhà cho người khác cần làm gì?
Việc chuyển giao nghĩa vụ trả tiền thuê phải được chủ nhà đồng ý (Điều 370 Bộ luật Dân sự). Cách gọn nhất là ký biên bản ba bên giữa chủ nhà, người thuê cũ và người thuê mới, ghi rõ tiền cọc, chỉ số điện nước và tình trạng nhà.
Người thuê lại cần kiểm tra giấy tờ gì?
Hợp đồng thuê gốc (còn hạn bao lâu, có cấm cho thuê lại không), văn bản đồng ý của chủ nhà, và bảo đảm thời hạn thuê lại không vượt quá thời hạn hợp đồng gốc; hỏi rõ tiền cọc do ai hoàn trả nếu hợp đồng gốc chấm dứt.
Yêu cầu tư vấn

Bài viết liên quan

Cần tư vấn bất động sản khu vực Hà Nội?

Xem nhà đất đang bán & cho thuê