Quy hoạch phân khu N3 (Quang Minh, Tiền Phong, Nam Hồng): đọc nhanh Quyết định 1598/QĐ-UBND
07/11/2026· Tác giả: ALOMYHOME· Thẩm định: Phạm Quang Sơn· Cập nhật dữ liệu: 07/11/2026
Dành cho: Người đang mua hoặc đầu tư đất ở Quang Minh, Tiền Phong (Mê Linh) và Nam Hồng (Đông Anh), hai bên đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, cần biết quy hoạch phân khu chính thức của khu vực

Quy hoạch phân khu đô thị N3 rộng khoảng 881 ha hai bên đường Bắc Thăng Long – Nội Bài (Mê Linh, Đông Anh), dân số khoảng 85.000 người, 3 khu và 12 ô quy hoạch, có ga Bắc Hồng và đường sắt đô thị số 6. Tóm tắt theo đúng quyết định, kèm PDF gốc.
Nếu bạn để ý đất ở vùng hai bên đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, quanh Quang Minh, Tiền Phong (Mê Linh) và Nam Hồng (Đông Anh), quy hoạch "gốc" của vùng này là Quy hoạch phân khu đô thị N3. Bài này tóm tắt những gì quyết định phê duyệt ghi, số liệu lấy trực tiếp từ văn bản.
Nguồn: Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/02/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N3. Văn bản và bản vẽ thu nhỏ được đăng trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.
📄 Tải quyết định gốc 1598/QĐ-UBND (PDF, có chữ ký và đóng dấu). Nguồn: Cổng thông tin quy hoạch, Bộ Xây dựng.
Một chi tiết nhỏ: tiêu đề và Điều 1 ghi tỷ lệ 1/5000, nhưng Điều 2 của cùng quyết định lại ghi "tỷ lệ 1/2000". Mục quy định quản lý (trang 13) và nhiệm vụ quy hoạch cũng ghi 1/5000; bản đồ giao thông trên cổng ghi tỷ lệ 1/5.000. Bài này ghi theo tiêu đề quyết định.
N3 là vùng gì?
Quyết định xác định N3:
- là một phần đô thị trung tâm trong chuỗi các đô thị phía Bắc sông Hồng;
- là đô thị cửa ngõ phía Bắc của Hà Nội, khu phát triển mới của thành phố trung tâm kết hợp cải tạo, chỉnh trang các cơ sở hạ tầng;
- là khu đô thị hỗn hợp đa chức năng: trung tâm thương mại, giao dịch quốc tế, tài chính; cơ quan văn phòng, dịch vụ cấp đô thị; trung tâm văn hóa, y tế khu vực;
- có khu làng xóm đô thị, khu nhà ở mới chất lượng cao;
- là đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông quốc gia và thành phố.
Số liệu chính
| Chỉ tiêu | Theo Quyết định 1598/QĐ-UBND |
|---|---|
| Diện tích | khoảng 881,00 ha |
| Dân số | khoảng 85.000 người |
| Cấu trúc | 3 khu quy hoạch, 12 ô (trong đó 11 đơn vị ở) |
| Đất dân dụng | 731,42 ha (83,02%) |
| Đất nhóm nhà ở | 297,64 ha (33,78%) |
| Đất hỗn hợp | 105,05 ha (11,92%) |
Phạm vi và ranh giới
Theo quyết định, N3 nằm phía Tây Bắc đô thị trung tâm, thuộc thị trấn Quang Minh, xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Nam Hồng (huyện Đông Anh).
- Phía Bắc giáp hành lang xanh sông Cà Lồ.
- Phía Tây giáp hành lang xanh đầm Tiền Phong.
- Phía Đông giáp hành lang xanh đầm Vân Trì – sông Cà Lồ.
- Phía Nam giáp hành lang xanh sông Thiếp – đầm Vân Trì.
Lưu ý: đây là tên năm 2013. Từ 1/7/2025 Hà Nội bỏ cấp huyện và sắp xếp lại xã, phường; các thị trấn, xã trên đã nhập vào đơn vị mới với tên khác. Hãy hỏi UBND xã, phường hiện tại để biết tên mới nơi bạn quan tâm.
Ba khu quy hoạch
| Khu | Diện tích | Dân số | Đơn vị ở |
|---|---|---|---|
| N3.1 | khoảng 385,28 ha | khoảng 50.000 người | 6 |
| N3.2 | khoảng 182,81 ha | khoảng 15.000 người | 2 |
| N3.3 | khoảng 182,03 ha | khoảng 20.000 người | 3 |
Dân số ba khu cộng lại đúng 85.000 người. Diện tích ba khu cộng lại khoảng 750 ha, ít hơn tổng 881 ha; văn bản không giải thích phần chênh lệch. Quyết định không ghi khu nào ứng với xã nào.
Đất được chia cho việc gì?
| Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Đất dân dụng | 731,42 | 83,02% |
| – Công cộng thành phố | 5,47 | 0,62% |
| – Đường, quảng trường, nhà ga, giao thông tĩnh | 129,17 | 14,66% |
| – Đất khu ở | 596,78 | 67,74% |
| Đất khác trong khu dân dụng | 117,88 | 13,38% |
| – Đất hỗn hợp | 105,05 | 11,92% |
| – Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo | 9,57 | 1,09% |
| – Di tích, tôn giáo, tín ngưỡng | 3,26 | 0,37% |
| Đất ngoài khu dân dụng (đầu mối hạ tầng 2,80; giao thông đối ngoại 23,84; cây xanh cách ly 5,06) | 31,70 | 3,60% |
| Tổng | 881,00 | 100% |
Trong đất khu ở có 421,49 ha đất đơn vị ở. Đất nhóm nhà ở 297,64 ha gồm 186,57 ha xây dựng mới và 111,07 ha nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang). Bảng ghi đất cây xanh, TDTT cấp thành phố là 0,00 ha; đất cây xanh, TDTT khu ở 32,62 ha và đơn vị ở 26,12 ha, ngoài ra có 5,06 ha cây xanh cách ly.
Nhà ở phát triển đa dạng: chung cư, liền kề, biệt thự, nhà vườn. Với đất ở xây mới, quyết định yêu cầu giai đoạn sau dành đủ quỹ đất, ưu tiên theo thứ tự: tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng; nhà ở xã hội; đấu giá quyền sử dụng đất; nhà ở thương mại. Quỹ đất nhà ở xã hội nằm ngoài quỹ đất 20% trong các dự án phát triển nhà ở, vị trí cụ thể xác định ở giai đoạn sau. Đất công nghiệp, kho tàng hiện có không phù hợp quy hoạch sẽ được từng bước di dời, ưu tiên dùng quỹ đất cho hạ tầng xã hội.
Cao tầng ở đâu, thấp tầng ở đâu?
Quyết định không ghi số tầng cho từng ô, chỉ ghi nguyên tắc:
- Không gian đô thị chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.
- Công trình cao tầng bố trí dọc đường Bắc Thăng Long – Nội Bài và các tuyến đường chính đô thị.
- Khu vực trọng tâm là nút giao cắt giữa đường Bắc Thăng Long – Nội Bài với trục rộng 100 m nối trung tâm Đông Anh vào trung tâm Mê Linh và các tuyến đường chính đô thị rộng 30–50 m theo hướng Đông Tây.
- Hai bên Bắc Thăng Long – Nội Bài tổ chức đa dạng với những đặc trưng riêng từng đoạn tuyến: khu cây xanh cảnh quan, khu thương mại văn hóa, khu tài chính quốc tế.
- Mặt nước được khai thác làm cảnh quan: đầm Vân Trì, đầm Tiền Phong, sông Thiếp, sông Cà Lồ.
Đường lớn và đường sắt
Bản đồ quy hoạch giao thông phân khu N3. Đây là ảnh thu nhỏ do cổng đăng, chỉ để hình dung mạng lưới đường, không dùng để tra từng lô đất.
| Tuyến | Bề rộng theo quyết định |
|---|---|
| Bắc Thăng Long – Nội Bài (cao tốc 6 làn giữa, đường gom 2–4 làn hai bên) | 120 m, 68 m, 76 m tùy đoạn |
| Vành đai 3 phía Bắc sông Hồng (10–12 làn) | 68 m |
| Trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh | 100 m (đoạn Mê Linh), 68 m (đoạn Đông Anh; năm 2013 quyết định ghi đang triển khai theo dự án riêng) |
| Đường liên khu vực (6–8 làn) | 48–50 m, 40 m |
| Đường chính khu vực (4 làn) | 24–30 m |
Theo quyết định:
- Đường sắt quốc gia Hà Nội – Lào Cai là đường sắt vành đai phía Bắc, được cải tạo thành đường đôi khổ lồng 1000 mm và 1435 mm.
- Ga Bắc Hồng được cải tạo, mở rộng thành ga lập tàu hàng, đồng thời là cơ sở hậu cần (đề pô, xưởng sửa chữa đầu máy, toa xe, kho hàng…); diện tích ga trong N3 khoảng 23,84 ha.
- Đường sắt đô thị số 6 đi trong hành lang đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, dự kiến 01 nhà ga tại vị trí trung tâm vận tải đa phương tiện; hướng tuyến và quy mô cụ thể xác định khi lập dự án. Quyết định cũng ghi xây dựng 01 trung tâm vận tải đa phương tiện khoảng 1,76 ha.
- Xây dựng 06 nút giao khác mức tại giao cắt với đường cao tốc đô thị, đường trục chính đô thị, đường sắt đô thị.
- Bãi đỗ xe dự kiến 48 vị trí, tổng khoảng 16,86 ha. Bến xe buýt cách nhau khoảng 300–500 m, không quá 800 m.
Hạ tầng kỹ thuật
- Cao độ nền trung bình 9,4–10,5 m. Nước mưa tự chảy ra sông Cà Lồ (phía Bắc), đầm Tiền Phong (phía Tây) và đầm Vân Trì (phía Nam); hồ điều hòa bố trí trong đất cây xanh và hai đầm Tiền Phong, Vân Trì.
- Nước sạch: nhu cầu khoảng 41.400 m³/ngày đêm, từ nhà máy nước mặt sông Hồng và nhà máy nước Bắc Thăng Long.
- Nước thải khoảng 31.870 m³/ngày đêm, phần lớn đưa về nhà máy xử lý Sơn Du (văn bản ghi nằm trong phân khu N5) và nhà máy xử lý Bắc Thăng Long (trong phân khu N4); riêng khu đất phía Bắc lưu vực 1 (khoảng 4.270 m³/ngày đêm) theo dự án riêng, về trạm xử lý riêng.
Quy hoạch còn đúng không?
Điều 3 chỉ ghi quyết định có hiệu lực từ ngày ký; văn bản không có câu thay thế các quy hoạch cũ. Quyết định ghi: đồ án, dự án đã duyệt và đã hoặc đang triển khai thì tiếp tục theo nội dung đã duyệt; đồ án, dự án đã duyệt nhưng chưa đầu tư xây dựng hoặc đang làm thủ tục lập dự án thì khi cụ thể hóa phải kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khu; nếu thay đổi chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
Văn bản ghi phần lớn quỹ đất N3 thuộc quy hoạch xây dựng đợt đầu. Giai đoạn sau là các cơ sở công nghiệp, kho tàng, nhà máy, xí nghiệp không phù hợp, dần từng bước chuyển đổi chức năng. Từ năm 2013 đến nay có thể đã có quy hoạch chi tiết hoặc điều chỉnh cục bộ làm thay đổi chỉ tiêu từng khu đất; bài này chỉ dựa vào quyết định gốc.
Nói thẳng về giới hạn
- Quyết định là khung chung cho cả 881 ha. Nó không cho biết từng thửa đất được xây mấy tầng, có nằm trong chỉ giới đường hay không.
- Cổng chỉ đăng bản đồ giao thông, rộng khoảng 458 điểm ảnh; không có bản đồ sử dụng đất, thuyết minh hay quy định quản lý.
- Tỷ lệ đồ án ghi chưa thống nhất trong văn bản (1/5000 và 1/2000), như đã nói ở đầu bài.
- ALOMYHOME chưa có trang dự án nào ở vùng N3; bài này chỉ nhằm giúp bạn đọc đúng văn bản gốc.
Muốn biết chắc về một thửa đất, hãy xin thông tin quy hoạch tại UBND xã hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. Cách làm có trong bài kiểm tra quy hoạch nhà đất Hà Nội trước khi mua. Ở phía bờ Nam sông Hồng, bạn có thể đọc thêm phân khu S1 Tây Tựu, Đan Phượng.
Câu hỏi thường gặp
Quy hoạch phân khu N3 được phê duyệt bằng quyết định nào?
Phân khu N3 rộng bao nhiêu, bao nhiêu dân?
Đường sắt nào đi qua phân khu N3?
Quy hoạch N3 có thay thế quy hoạch cũ không?
Bài viết liên quan

Quy hoạch phân khu H2-2 (Mỹ Đình, Trung Hòa, Thanh Xuân, Mỗ Lao): đọc nhanh Quyết định 6631/QĐ-UBND
07/11/2026

Quy hoạch phân khu H2-1 (Cầu Giấy, Tây Hồ, Bắc Từ Liêm): đọc nhanh Quyết định 6632/QĐ-UBND
07/11/2026

Quy hoạch phân khu H2-4 (Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Thanh Trì): đọc nhanh Quyết định 6499/QĐ-UBND
07/11/2026

Quy hoạch phân khu N1 (Mê Linh, Đại Mạch): đọc nhanh Quyết định 1911/QĐ-UBND
07/11/2026
Cần tư vấn bất động sản khu vực Hà Nội?
Xem nhà đất đang bán & cho thuê